Malawi - Malawi

Quốc kỳ Malawi

Malawi tên chính thức là Cộng hòa Malawi, là một quốc gia không giáp biển ở phía đông nam châu Phi, trước đây gọi là Nyasaland. Phía Tây Bắc giáp Zambia; Tanzania về phía đông bắc; và Mozambique ở phía đông, nam và tây. Malawi có diện tích hơn 118,000 km2 (45,560 dặm vuông) với dân […]

Thông tin nhanh

Hành chính

Vị trí Malawi trên bản đồ

Tên đầy đủ: Cộng hòa Malawi

Tên tiếng Anh: Malawi

Loại chính phủ: đa đảng dân chủ

ISO: mw

Tên miền quốc gia: mw

Múi giờ: +2:00

Mã điện thoại: +265

Thủ đô: Lilongwe

Các thành phố lớn: Blantyre (thủ đô thương mại của đất nước), Zomba, Mzuzu

Địa lý

Diện tích: 118.484 km².

Địa hình: Cao nguyên và Thung lũng. Hồ Malawi (trước đây gọi là Hồ Nyasa) chiếm khoảng 20% tổng diện tích.

Khí hậu: chủ yếu là nhiệt đới và cận nhiệt đới; Hai mùa chính, lạnh và khô nóng. Mùa nóng ẩm là từ tháng 11 đến tháng 4.

Nhân khẩu

Dân số: 18.173.389 người. Nguồn: DanSo.org

Dân tộc chính: Chewa, Nyanja, Tumbuka, Yao, Lomwe, Sena, Tonga, Ngoni, Ngonde, Châu Á, Châu Âu.

Tôn giáo: Tin lành 55%, Công giáo La Mã 20%, Hồi giáo 20%, tín ngưỡng bản địa 3%, 2% khác.

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (chính thức), Chichewa (chính thức), tiếng địa phương: Chitumbuka, Chiyao, Chilomwe.

Kinh tế

Tài nguyên: đá vôi, uranium (tiềm năng), than đá, bô xít, phốt phát, graphite, đá granit, đá granite đen, aquamarine, tourmalin, ruby, sapphire, đất hiếm.

Sản phẩm Nông nghiệp: Thuốc lá, mía, bông, chè, ngô, khoai tây, sắn, lúa miến, đậu lăng; Lạc, hạt Macadamia; Gia súc, dê.

Sản phẩm Công nghiệp: Thuốc lá, trà, đường, đồ gỗ, hàng tiêu dùng.

Xuất khẩu: Nam Phi 23,3%, Mỹ 13,4%, Đức 11,3%, Ai Cập 5,7%, Bồ Đào Nha 4,8%, Nhật Bản 4,5%, Hà Lan 4,1% (2003)

Nhập khẩu: Nam Phi 53,7%, Ấn Độ 4,9%, Tanzania 3,9% (2003)

Tiền tệ: Kwacha (MWK)

GDP: 6,40 tỷ USD

Tổng quan

Malawi tên chính thức là Cộng hòa Malawi, là một quốc gia không giáp biển ở phía đông nam châu Phi, trước đây gọi là Nyasaland. Phía Tây Bắc giáp Zambia; Tanzania về phía đông bắc; và Mozambique ở phía đông, nam và tây.

Malawi có diện tích hơn 118,000 km2 (45,560 dặm vuông) với dân số ước tính là 18.1 triệu người (năm 2017). Thủ đô của nó là Lilongwe, cũng là thành phố lớn nhất của Malawi; Lớn thứ hai là Blantyre, thứ ba là Mzuzu và lớn thứ tư là thủ đô cũ của Zomba. Tên Malawi xuất phát từ Maravi, một cái tên cũ của những người Nyanja sống trong khu vực. Đất nước cũng có biệt danh là “Trái tim ấm áp của Châu Phi”.

Malawi là một trong những quốc gia nhỏ nhất ở châu Phi. Hồ Malawi chiếm khoảng 1/3 diện tích của Malawi.
Được định cư bởi những nhóm người di cư Bantu vào khoảng thế kỷ thứ 10. Nhiều thế kỷ sau đó vào năm 1891 khu vực này đã bị người Anh chiếm đóng.

Năm 1953, Malawi, sau đó được gọi là Nyasaland, một nước bảo hộ của Vương quốc Anh, đã trở thành một chế độ bảo hộ trong Liên đoàn bán đảo Rhodesia và Nyasaland độc lập. Liên bang đã tan rã vào năm 1963. Năm 1964, chế độ bảo hộ đối với Nyasaland đã kết thúc và Nyasaland trở thành một quốc gia độc lập dưới quyền Nữ hoàng Elizabeth II với tên mới là Malawi. Hai năm sau nó đã trở thành một nước cộng hòa.

Sau khi giành được độc lập, nó trở thành một đảng phái dưới quyền tổng thống của Hastings Banda, người vẫn giữ chức tổng thống cho đến năm 1994, khi ông mất một cuộc bầu cử được tổ chức. Arthur Peter Mutharika là tổng thống hiện tại.

Malawi có một chính phủ đa đảng. Nước này có lực lượng phòng vệ Malawi bao gồm quân đội, hải quân và không quân. Chính sách đối ngoại của Malawi là hướng Tây bao gồm các quan hệ ngoại giao tích cực với hầu hết các quốc gia và tham gia vào một số tổ chức quốc tế, bao gồm Liên Hợp Quốc, Khối thịnh vượng chung các quốc gia, Cộng đồng Phát triển Nam Phi (SADC), Thị trường chung cho Đông Nam Phi COMESA Và Liên minh châu Phi AU.