Kiribati - Kiribati

Quốc kỳ Kiribati

Cộng hòa Kiribati bao gồm một chuỗi các hòn đảo ở Thái Bình Dương xếp ngang theo đường xích đạo với tổng cộng 32 đảo san hô vòng và một đảo san hô cao. Nó bao gồm ba nhóm đảo chính – Quần đảo Gilbert, Quần đảo Line và Quần đảo Phoenix. Kiribati có tổng diện […]

Thông tin nhanh

Hành chính

Vị trí Kiribati trên bản đồ

Tên đầy đủ: Cộng hòa Kiribati

Tên tiếng Anh: Kiribati

Loại chính phủ: Cộng hòa - Dân chủ nghị viện.

ISO: ki

Tên miền quốc gia: ki

Múi giờ: +12

Mã điện thoại: +686

Thủ đô: (Nam) Tarawa

Địa lý

Diện tích: 726 km².

Địa hình: Quần đảo san hô trũng, thấp bao quanh bởi các rạn san hô lớn.

Khí hậu: từ xích đạo biển đến nhiệt đới, mùa khô từ tháng 5 đến tháng 10, mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4.

Nhân khẩu

Dân số: 116.553 người. Nguồn: DanSo.org

Dân tộc chính: Micronesian 98%, một ít Polynesian.

Tôn giáo: Công giáo La Mã 53%, Kiribati Protestant 39%.

Ngôn ngữ: Tiếng Anh (chính thức), Gilbertese / I-Kiribati (trên thực tế).

Kinh tế

Tài nguyên: Phốt phát (trữ lượng photphat có thể thương mại hóa đã cạn kiệt vào thời điểm độc lập năm 1979).

Sản phẩm Nông nghiệp: Đậu phộng, khoai môn, pandanus, bánh mì, khoai lang, rau; cá.

Tiền tệ: Đô la Úc (AUD)

GDP: 0,17 tỷ USD

Tổng quan

Cộng hòa Kiribati bao gồm một chuỗi các hòn đảo ở Thái Bình Dương xếp ngang theo đường xích đạo với tổng cộng 32 đảo san hô vòng và một đảo san hô cao. Nó bao gồm ba nhóm đảo chính – Quần đảo Gilbert, Quần đảo Line và Quần đảo Phoenix.

Kiribati có tổng diện tích đất là 800 km2 (310 dặm vuông) và được phân tán trên 3,5 triệu km2 (1,3 triệu dặm vuông).

Kiribati độc lập khỏi Anh Quốc vào năm 1979.

Kiribati là thành viên của Khối thịnh vượng chung , IMF và Ngân hàng Thế giới , và trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc vào năm 1999.

Đề xuất